Hán Việt :  Diễn Đàn Viện Việt Học
Diễn đàn thảo luận về các đề tài của chữ Hán Việt. 
Goto Thread: PreviousNext
Goto: Forum ListMessage ListNew TopicSearch
Goto Page: 12Next
Current Page: 1 of 2
Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Nguyễn Thới Vinh (---.tnt40.tco2.da.uu.net)
Date: September 14, 2001 04:50PM
Kính gởi quí niên trưởng, học giả cùng các anh chị,

Trong tiếng Việt ta, đa số các từ ngữ là từ tiếng Tàu, mà ta gọi là Hán-Việt hay chữ Nho. Nhưng người Việt Nam ta lại phát âm các từ ngữ ấy khác với người Hoa; t.d. chữ "wö" hay "ngộ" ta phát âm là "ngã". Xin hỏi quí vị rằng tiên tổ ta đã chuyển âm đó như thế nào. Theo con nghĩ thì đây có lẽ liên hệ đến công việc của vị học tổ của nước ta. Nhưng có thể cách phát âm này cũng giống như cách phát âm khác nhau giữa những địa danh khác nhau bên Tàu. Xin quí vị am tường về việc chuyển âm này dạy bảo cho con. Và nếu được, xin quí vị cho con cái phương cách để chuyển âm ấy.

Thành kính,

Cháu Vinh

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Viet Chi (---.ott.aei.net)
Date: September 15, 2001 09:35AM
Cháu Vinh thân mến,
Nửa thế-kỷ trước khi còn học tại trường Trương-Vĩnh-Ký, qua
cũng có thắc-mắc như cháu . Vấn-đề gay go lắm và khó hơn người mới học chữ Nôm muốn đọc thơ Ức-Trai gấp bội hay giống như người mới học Vật-lý (Physics) lại thắc-mắc về
Quantum Gravity.
Thật ra Hán-Việt chia ra làm 5 loại, hay ít nhất là ba loại: Cổ-Hán-Việt, Hán-Việt, và Kim-Hán-Việt. Loại đầu
(Cổ-Hán-Việt)đòi-hỏi rất nhiều công-phu nghiên-cứu Kinh Sử
Tử Tập Tiên-Tần-Hán cũng như Cổ-Âm-Vận-học. Người duy-nhất
thực-sự nghiên-cứu vấn-đề này là Vương-Lực, cũng chỉ làm đươc trong vài tháng tại EFEO, rồi sau đành bỏ dở vì thời-cuộc.
Trong khi chờ đợi, Cháu có thể kiếm đọc cuốn "Chánh-tả Việt-ngữ" cuả Cụ Lê-Ngọc-Trụ, hay gần vấn-đề hơn bài cuả Cụ GS Nguyễn-Khắc-Kham: "Influence of Old Chinese on the
Vietnamese Language" đăng trong Transactions of the International Conference of Orientalists in Japan (Tokyo) 14, 1969, pp 92-93 (Tóm tắt) rồi trong Đông-Kinh Ngoại-quốc
ngữ Đại-học Luận-Tập 21, 1971, pp 153-180.
Cháu chẳng nên đọc các sách hoặc bài cuả NHN viết về cách đọc Hán-Việt làm gì cho kính chả bõ phiền.

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Nguyễn Thới Vinh (---.tnt42.tco2.da.uu.net)
Date: September 16, 2001 06:00AM
Kính gởi ông Việt Chi,

Cháu xin cảm ơn ông đã bỏ thời giờ riêng của mình để giải đáp thắc mắc của cháu/. Cháu sẽ tìm đọc sách mà ông đã chỉ trong tuần này\. Nguyên cháu có và người bà con ở Pháp cho nên cháu muốn học môn ngoại ngữ Pháp văn, nhưng vì nhiều người học môn đó qua nên nhà trường đã đưa con qua môn Hoa ngữ. Nếu con có thể biết phiên âm tiếng Hán qua tiếng Việt mình con sẽ có thêm một mớ ngữ vựng mới, và cũng giúp con học văn phạm chữ Hán dể dàng hơn. Một lần nữa con xin cám ơn ông đã phúc đáp cho con.

Thành kính,

Cháu Vinh

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Viet Chi (---.ott.aei.net)
Date: September 16, 2001 10:47AM
Cháu Thới Vinh,
Một cuốn sách khác cháu nên mua là Hán-Việt Tự-điển cuả Sa-môn Thiều-Chửu, để tra âm Hán-Việt các chữ Hán đọc theo bạch-thoại (Chinese Mandarin).Sách này chỉ có khuyết-điểm về chính-tả QN,chắc đối với cháu không phải là vấn-đề.
Văn-phạm Hoa-ngữ cháu học là VP bạch-thoại hậu-kỳ, khác với
VP Quan-thoại tiền-kỳ thời nhà Nguyên, khác xa VP văn-ngôn
cũng như VP cổ-văn Tiên-Tần.
Tôi tin là cháu sẽ tìm ra bảng đối-chiếu các âm Hán-Việt
vơi âm Bạch-thoại, như tôi đã làm khi phải học tắt tại
Trường Sinh-ngữ SG do GS Lê-Văn cuả VVH làm Hiệu-trưởng.

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: LeVanDang (---.proxy.aol.com)
Date: September 16, 2001 05:26PM
Cháu Vinh,
Muốn học tiếng Pháp cấp vở lòng, tại Mỹ có khá nhiều tài liệu, sách, video, CD,...
Xin mách với cháu quyển "French in Action", The Capretz Method. PPS có phát hành bộ Video kèm theo . Cháu có thể mượn sách và Video nơi thư viện công.
Về chữ Hán có âm Pinyin và Hán Việt, cháu có thể dùng "Từ Điển Hán Việt" của Trần Văn Chánh in tại VN năm 1999 (các hiệu sách Việt ở Cali có thể có quyển này). Ngoài ra gs Phạm Văn Hải có soạn phần chuyển âm Pinyin --> Hán Việt. Cháu liên lạc với Viện Việt Học hỏi tài liệu này, gs Hải hiện là trưởng ban ngữ học của Viện.
Thân,
LeVanDang

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Lan Nguyen (---.dsl.lsan03.pacbell.net)
Date: September 23, 2001 07:37AM
Mến thăm Anh Nguyễn Thới Vinh,
Tài liệu của Lão sư Nguyễn Khắc Kham ( hie^.n cu. o+? tuo^?i tho. 96 - La~o su+ la` mo^.t trong nhu+~ng vi. co^' va^'n cho VVH) về bài viết " Influence of Chinese on the Vietnamese language" hiện có tại thư viện của VVH. Nếu Anh muốn xin Anh gởi tiền copy và bưu phí $10.00 USẠ Thư Viện VVH sẽ gởi đến Anh.
Thân mến,
Thư Viện VVH

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: doanhung (---.dsl.snfc21.pacbell.net)
Date: November 06, 2001 08:31PM
Bạn Vinh,

Vê vấn đề này xin mách bạn là có một công trình nghiên cứu của giáo sư Lê Tài Cẩn . Tựa đề là (nếu tôi nhớ không lầm) :
"Về sự hình thành và phát triển của cách phát âm Hán Việt" .
Sách ra cách đây khoảng gần 20 năm. Nếu bạn quan tâm thì nhiều khi có thể lục tìm mua ở các hiệu sách cũ ở VN.

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Ngan Nguyen (---.csuohio.edu)
Date: December 31, 2001 05:57PM
Nho` ca'c ba'c, ca'c ba.n trong day di.ch du`m cha'u te^n mo.t va`i vi. la~nh da.o nuo'c Trung Hoa hie.n nay sang tie'ng Ha'n Vie.t: QIAO SHI YANG SHANGKUN ZHAO ZIYANG.

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Tran (---.phil.east.verizon.net)
Date: January 01, 2002 07:26PM
Kiều Thạch, Dương Thượng Côn và Triệu Tử Dương

Mình nghĩ là ba lão này viết xuống theo lối phiên âm là như vậy đó

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: VietChi (---.ott.aei.net)
Date: January 02, 2002 04:47AM
Anh Trần phiên âm rất chính-xác dù là không có chữ nho kèm theo.

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Lê Văn Đặng (---.proxy.aol.com)
Date: January 02, 2002 02:59PM
Xin hỏi Ngan Nguyen:
楊尚昆Yang ShangKun, Dương Thượng Côn sanh năm 1903, kém Mao Trạch Ðông 10 tuổi, hợp tác với Mao khá lâu, nay còn sống và sanh hoạt trong đảng CS Tàu hay sao?
Lê Văn Ðặng
Levdang@viethoc.org
:-)

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Thach H Nguyen (---.nc.rr.com)
Date: January 17, 2002 11:54PM
Anh Dang.

Tôi cũng muốn có một bản xem sao :-)

Pinyin - Hán Việt thấy khó quá, nội chữ "yu" - ngọc, ngu, vũ, vu, uất, ngũ, v.v.. hay "wei" -- huy, duy, vi, vị, vĩ, ngỗi, nguy, v.v.. thấy "khó" mà đoán cho đúng chữ.


Yuan Huang Shi - Nguyễn Hoàng Thạch hay Viên Hoằng Thực? :-)

LeVanDang wrote:
>
> Cháu Vinh,
> Muốn học tiếng Pháp cấp vở lòng, tại Mỹ có
> khá nhiều tài liệu, sách, video, CD,...
> Xin mách với cháu quyển "French in Action", The Capretz
> Method. PPS có phát hành bộ Video kèm theo . Cháu
> có thể mượn sách và Video nơi thư viện công.
> Về chữ Hán có âm Pinyin và Hán Việt, cháu có
> thể dùng "Từ Điển Hán Việt" của Trần Văn
> Chánh in tại VN năm 1999 (các hiệu sách Việt ở
> Cali có thể có quyển này). Ngoài ra gs Phạm Văn
> Hải có soạn phần chuyển âm Pinyin --> Hán Việt.
> Cháu liên lạc với Viện Việt Học hỏi tài liệu
> này, gs Hải hiện là trưởng ban ngữ học của
> Viện.
> Thân,
> LeVanDang

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Thach H Nguyen (---.nc.rr.com)
Date: January 17, 2002 11:58PM
Bác/Anh Dang.

Tôi cũng muốn có một bản xem sao.

Pinyin - Hán Việt thấy khó quá, nội chữ "yu" - ngọc, ngu, vũ, vu, uất, ngũ, v.v.. hay "wei" -- huy, duy, vi, vị, vĩ, ngỗi, nguy, v.v.. thấy "khó" mà đoán cho đúng chữ.


Yuan Huang Shi - Nguyễn Hoàng Thạch hay Viên Hoằng Thực? :-)

LeVanDang wrote:
>
> Cháu Vinh,
> Muốn học tiếng Pháp cấp vở lòng, tại Mỹ có
> khá nhiều tài liệu, sách, video, CD,...
> Xin mách với cháu quyển "French in Action", The Capretz
> Method. PPS có phát hành bộ Video kèm theo . Cháu
> có thể mượn sách và Video nơi thư viện công.
> Về chữ Hán có âm Pinyin và Hán Việt, cháu có
> thể dùng "Từ Điển Hán Việt" của Trần Văn
> Chánh in tại VN năm 1999 (các hiệu sách Việt ở
> Cali có thể có quyển này). Ngoài ra gs Phạm Văn
> Hải có soạn phần chuyển âm Pinyin --> Hán Việt.
> Cháu liên lạc với Viện Việt Học hỏi tài liệu
> này, gs Hải hiện là trưởng ban ngữ học của
> Viện.
> Thân,
> LeVanDang

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: PCDong (---.o1.com)
Date: April 27, 2002 12:07PM
Xin mời bạn đọc:

Mộtvài Nguyêntắc
Trongviệc Truytìm Từnguyên HánNôm

1) Biếnđổi ngữâm giữa tiếngHán và tiếngViệt:

Những biếnđổi thườngthấy giữa âmđầu, âmgiữa, vần, và âmcuối. Trong những kếthợp kép, vần trước hay sau khi biếnđổi không nhấtthiết phải biếnđổi ytheo khi nó đứng mộtmình như một đơn tự. Và nên nhớ là sựbiếnđổi nầy cũng xảyra trong nộibô của tiếng Hán hoặc tiếngViệt. Và mối tươngquan nầy xảyra haichiều, nghĩalà giữa Hán-Việt, Việt-Hán:

a) Trườnghợp âm (đầu, giữa, hoặc cuối) thayđổi trong cùng một loạiâm (sát, tắc, tắcxát, mũi, môi, răng, gốclưỡi...):

líng: lẻ, lái 來: lại, lúa, lăn 懶: lười, líng 伶: lanh, lóng 籠: lồng, lù 慮: lo, tian 添: thêm, dà大: to, deng 燈: đèn, tòng 痛: đau,bao 抱: bồng, bế, bing 餅: bánh, bao 包: bọc, fén粉: bún, bột, phấn, phở, káng 扛: khiêng, ku 枯: khô, tui 腿: đùi, gé 割: cắt, gen 根: gốc, biên 邊: bên, sòu 嗽: súc (miệng), zhou 粥: cháo, zou 走: chạy, zhăi 窄: chật, zàng 髒: chôn, jiang 將: sẽ, jin 僅: gắng, hăo 好: hay, ham...

b) l & s (c, x, ch, sh, j, z, zh, q)

lián 蓮: sen, làng 浪: sóng, liàng 亮: sáng, liang 亮: xinh, láng 俍: chàng, liè 獵: săn, lán: chàm, lì力: sức (liu: sáu?)....

xiáng 翔: lượn, xin心: lòng, zhuăn 轉: lăn, shàng上: lên, cháng 常: luôn, qián 潛: lén, lặn, jià駕: (lèo) lái, jí 級: lớp, jiu久: lâu, jiăn 撿: lượm....

c) s (c, x, q, ch, sh, j, z, zh..) & r

chóu 愁: rầu, suò 縮: rút, xi 洗: rữa, she 蛇: rắn, xu 鬚: râu, xu 婿: rể, chù 出: ra, shán 擅: run, qián 閒: rãnh, rỗi, zhèn 震: rung, cài 菜: rau, cải (jiu> chín?)

d) s (c, x, q, ch, sh, j, z, zh..) & t (d, th, tr, )

chí 匙: chìa, thìa, chí 遲: trễ, ca 擦: thoa(sức), shùn 順: suông(sẻ), xuôi, shì 試: thử, qù 去: đi, qián 前: trước,

塌: sập, tă 踏: chà, tào 套: sáo (HV), ...

e) l & r

lóng 龍: rồng, luò 落: rớt, liăo了: rồi, lèse 垃圾: rác, ló 蘿: lưới, luó: rỗ, răn 染: lây

rèng 扔: liệng, (yá)ròu 牙肉: lợi(răng)....

f) p (b) & t (d)

bian 偏: thiên (HV), bèi 俾: tỳ (HV); ben 本: thân(cây), piao 嫖: đéo, bènbó 奔泊: tấttả ( tứ 四> bốn?, tam三 > ba? Hảinam: da)...

g) Trên thựctế, ngoài những biếnâm thường thấy kểtrên, hầunhư âm nào cũng có khảnăng biếnđổi lẫnnhau. Sởdĩ ta còn nhậndiện rađược là nhờ phần cònlại, nếukhông thì ta khócóthể truynguyên vì không đủ chứngcứ ngoài những kếtluận rútra từ cảmquan:

bing 兵: lính, bei 杯: ly, bài 拜: lạy, feng 風: giông, gió, fèng 奉: dâng, fù 富: giàu, tàng 燙: nóng, táng 躺: nằm, ta 他: nó, rù 入: vô, ru 乳: vú, rén 仍: vẫn, ràng 讓: nhường, ren 忍: nhịn, wan 灣: loan (HV. Nôm: vịnh), huo 火: lửa (Quảngđông: wó), huà 話: lời, yè 葉: lá, zhòng 重: nặng (Hảinam: dăng)...

h) Có những từ chỉ biếnđổi mộtphần nhưng lại mất phầncuối, và cũng có những từ đều mất âmđầu và âmcuối, rất khó nhậndạng. Có những từ biếnđổi hoàntoàn. Những biếnđổi giữa từ Hán và HánViệt có nhiều chứngcứ cóthể dễdàng dẫnchứng, còn từ Nôm thì rất khó nhậndạng và cũng rất khó chứngminh:

xi 惜: tiếc (HV: tích), cì 吸: hút (HV:hấp), jí 集: tập, xie 寫: tả (HánViệt), xué 學: học (HV, Quảngđông: hòhk), yì 議: nghĩa (HV), mín 民: dân (HV), míng: danh (HV), ping 娉: sính (HV), yì 藝: nghề (HV: nghệ), wan 灣: loan (HV), yì 寲: ngực, yì 憶: nhớ, chì 吃: ăn (HV: ngật, sosánh "ất"), thính 聽: nghe (Hảinam: ke), sheng 生: đẻ (Hảinam: die), qián 前: trước (Hảinam: tài), xízăo 洗澡: tắmrữa (Hảinam: dòyàht), she 舌: lưỡi....

2) Mượn âm HánViệt: Từ Nôm mang "âmhưởng" HánViệt, trong trườnghợp nhấtđịnh, tuy mang âm HánViệt, nhưng khônghẳn đólà từ HánViệt trong một kếtcấu từ, và trong tiếngNôm nhiều từ có khuynhhướng đồnghoá từ đó với một âm HánViệt đã cósẵn. Thídụ:

"ông" khôngphải là "ông" mà lạilà "công":
"tiểu" cóthể khôngphải là từ "tiểutiện" 小便 màra, mà là từ chữ "nìu" 尿 (niếu) (âmđầu n và t cóthể biến lẫnnhau). "tiểu" cóthể biếnthành "đái", và "làniào" 拉尿 cóthể biếnthành "điđái" (l và đ biến lẫnnhau!),
"trường" (trong trườnghọc) khôngphải là chăng 場, màlà táng (đường, thời cổ là "tường" xiáng)
"hiểu" đúnglà "hiểu" 曉, nhưng trong khẩungữ (cóthể do ảnhhưởng phươngâm) chữ "hội" huì lại mang ýnghĩa là "hiểu" trong tiếng Quanthoại hiệnđại. Nguyênnhân cóthể là âm hiệnđại đồnghoá huì với "hiểu" 曉, là cổâm nay đọc là xiáo.
"hiếu", hay, ham, háo… đều do hảo hăo màra,
"hiền" là xián, nhưng trong khẩungữ là shan (thiện) như trong hiềnlành 善良 shànliáng,
"côngcuộc" là do từ "côngtác" 工作 (gongzuò) màra (do đồnghoá với từ "cục" jú,)
"chiếntrận" là do từ "chiếntrường" 戰場 màra (do đồnghoá với từ "trận" zhèn,)
"không" khôngphải là "không" mà lạilà "chẳng". Trước thếkỷ mườisáu, từ Nôm khôngcó chữ "không" với nghĩa đốilập với "có", mà chỉcó "chẳng". Phươngngữ Bắckinh có từ "béng" 甭, cùng gốc với "đừng" của tiếng Nôm. Nhưng “đừng” khôngphải là "chẳng" cóthể khôngcó có quanhệ từnguyênvớinhau,
"mai" nghe giốngnhư tiếng Hánviệt và dườngnhư chưa cóai xếpvào từ HánViệt nào. Phươngngữ Bắckinh có "mínr" 明兒, chínhlà tiếngNôm "mai"!
3) Ðaâm - đanghĩa: Trong tiếngHán, một chữ cóthể có nhiều âmđọc khácnhau, và cũng cóthể mang nhiều nghĩa. Nhiềukhi, do ảnhhưởng phươngngữ, cũng từ đó, chữ đó, nhưng họ viết khácđi, haylà cũng một chữ đó và từ đó, họ dùng với nghĩa khácnhau (hãy tưởng nước Tàu là một châuÂu, cùng một chữ nhưng Anh, Ý, Pháp, Tâybannha, Bồđàonha... viết khácnhau và dùng khácnhau). Nhiều chữ viết khácnhau nhưng có cùng gốc hoặc cùng nghĩa sửdụng trong một kếthợp khác. Dođó, một từHán cóthể chora nhiều âm và từ khácnhau trong tiếngNôm:

hội, họp, hẹn, hụi, hiểu... đềulà do "hội" màra,
fàng: phóng, bắn, bỏ, buông....
dà : đại, to, cả (cũng cóthể chora "cái" như trong "bố cái đạivương", còn đọc là dài - HánViệt: đại),
sân: chăng (HV: trường): sânkhấu 劇場 kịchtrường, sânbay +ghép " trường" và "phi",
- giấc trong "một giấcmộng": 一場夢 yì chăng mèng,
- trận: chiếntrận 戰場 (HV: chiếntrường), bệnh mộttrận: zhànchăng, 一場病 yì chăng bìng,
- cơn (môt cơnbệnh: yì chăng bìng, nhưng một cơngió: 一股風 yì gu feng),
- xuất (hát) : 一場戲 yì chăng xì,
- trườngthi (試場 shìchăng), nhưng trườnghọc là 學堂 xuétáng,
- chặng (trong "đi một chặng đường"),
... đều chứa chữ "trường" !
"đợi" khôngphải là từ chữ deng (đẳng) như trong tiếng Phổthông hiệnđại, màlà "đãi" (dài). Ta lạicó jièdài là "tiếpđón", nhưng "đưađón" là do từ 接送 jièsòng, và "đưa" và "đón" cũng là sòng (tặng) (tiếng Hảinam: tăhng và dăhng!), "đưatiền" lạilà "jiaoqián" 交錢 (giaotiền), "đón gió" lạilà yíng feng 迎風 (cònlà "hónggió"), đón xuân 迎春, nhưng "đón mẹ" là "đợi mẹ", là 待母 dài mu.
quăng, liệng (ném, lia)... rèng
tông, đụng, tán zhuàng
4) Tươngđồng trong tiếngHán hiệnđại: Qua trườnghợp "mai" (mínr) việc truynguyên từvựng tiếngViệt hiệnđại khôngphải chỉ hạnchế trong khotừ âm HánViệt vì ta cóthể liênhệ đến âm của tiếngQuanthoại hiệnđại.:

nào:
đó: ná (nớ - tiếngHuế)
rồi, nổi: le, liăo (thídụ: không quên nổi: 忘不了! wàng bùliăo!, quên rồi: 忘了 wàngle!)
sẽ: jiang (sosánh: 酱油 jiangyóu, tiếngQuảngđông: xìdầu)
vẫn: réng
đây: zhèi
đúng: duì
làm: ling (thídụ: 領我驚呀 ling wo jingyá: làm tôi kinhngạc), nhưng 幹啥 gànshă: làmgì?, 幹活 gànhuó: làmviệc, 耕田 gengtián: làmđồng, 勞動 láodòng: làmlụng, 當官 dàngguan: làmquan, 當兵 dàngbing: làmlính, và 弄樣子 nòngyàngzi: làm dángvẻ (làmravẻ), 弄錢 nòngqián: làmtiền .v.v...
vìsao(mà): 為什麼 wèisheme
chúngmình: 咱們 zánmen
riêngtư: 隱私 yinsi
lánggiềng: 鄰居 língju
mauchóng: 馬上 măshàng
cảlũ: 大伙 dàhuo
đạochích: 盜賊 dàozéi
maulên: 快點 kuàidiăn (mauđi - tiếngQuảngđông: faidì!), nhưng 愉快 yúkuài: vuivẻ (thứtự từ nghịchđảo)...
...đi ...(thídụ: 拿啦 nála! lấyđi!, điđái 拉尿啦 làniào la! điđái đi!
5) Nômhoá:

Những từkép HánViệt và tiếngHán hiệnđại có rất nhiều từ viết nghịchđảo: bảođảm = 擔保 dànbăo (đảmbảo), ânái = 愛恩 àien (áiân), đơngiản = 簡單 jiăndàn (giảnđơn), sảnxuất = 出產 chùchăn (xuấtsản)...
Từkép HánNôm cũng không lệngoại, có sựghịchđảo sovới tiếngHán hiệnđại, trongdó từng vần trong từ Nôm cóthể diễngiải ra ýnghĩa riêng:
hẹnhò = 約會 yuèhuì (ướchội, còn chora "ướchẹn") < huì + yè
tìnhyêu = 愛情 àiqíng (áitình) < qíng + ài
bảxàm = 三八 sanba (tambát) < ba + san
văngtục = 俗話 sùhuà (tụcthoại) < huà + sù
đườngcái = 街道 jièdào (cáiđại) < đạo + cái
conđưởng = 途徑 tújing (đồkinh) < kinh + đồ
concái = 孩子 háizi (hàitử) < tử + hải
condao = 刀子 daozi < đao + tử
họctrò = 學徒 xuétú < học + đồ
trườnghọc = 學堂 xuétáng < học + đường
Cấutừ kếthợp chấtliệu cổ, kim, đồngnguyên... mang ýniệm nầy đồnghoá âm kia, hoặc ghép yếutố mới... hiệntượng nầy ngônngữ nào cũng có:

chàilưới: luó (HV: la: lưới, thờicổ đọc giốngnhư jrai, dođó ta có "chài + lưới")
xecộ, cỗxe: che (HV: xa: xe, thờicổ đọc giống HV cư, có âm cổ 古, dođó ta có "xe + cộ")
thìgiờ: 時間 shíjiàn (HV: thờigian) < + 時, giờgiấc 時晨 shíchén, giờnày, giờđây 今兒 jinr
hiệnnay: 現在 xiànzài (HV: hiệntại)
múarối 目偶戲 mùouqì
dêxồm 淫蟲 yínchóng
bahoa 廢話 fèihoà
hoatay 花手 huashou
cảgan, to gan = 大膽 dàdăn, cảlũ 大伙 dàhuo
bắtcóc 綁架 băngjià
trờinắng = 太陽 tàiyáng
(ngồi) chồmhổm = 犬坐 quánzuò (khuyểntoạ)
hiếuthảo = 孝順 xiàoshùn (hiếuthuận)
suôngsẻ = 順利 shùnlì (thuậnlợi)
6) Rụngâm: Do sựNômhoá, đơngiảnhoá, giữ cáchnói xưa...

mấtdạy = 沒教養 méijiàoyang
mấtmặt = 沒面子méimiànzi
(cậu) mợ = 舅母 jìumu
(cô) dượng = 姑丈 gùzhàng
mòn(nhẵn) = 磨光 móguang
thầy = 老師 lăoshi
gã = 出嫁 chùjià
rể = 女胥 nuxu
cảđám(người) = 大幫人 dàbangrén
nay (giờnày) 今兒 jinr
7) Quanhệ phươngngữHán:

tầmbậy 三八 sanba (còn có nghĩa: tầmbạ, sàbát...)(Phúckiến)
mắtkiếng 目鏡 matkeng (Hảinam)
đụng pèng
đừng péng (phươngngữ Bắckinh)
mai 明兒 mínr (phươngngữ Bắckinh)
nay 今兒 jinr (phươngngữ Bắckinh)
suài (?) suã (Phúckiến)
gàtrống 雞公 jigong (tiếng Hảinam và Phúckiến), 雞母 jimu: gàmái (HN và PK)
8) Ðồngnguyên: Có nhiều từNôm có quanhệ mậtthiết với từHán cổ, có thể truytìm thôngqua từ cănbản:

mắt (eye): mục (HánViệt), mù (Quanthoại pinyin - phiênâm), mat (Hảinam)
đầu (head): đầu (HV), tóu (QT), touh (Quảngđông)
mặt (face): diện (HV), miàn (QT)
hàm, cằm (chin): hàm (HV), hán (cáchdùng thờicổ)
răng (tooth): ngà (HV), yá (QT), ngah (Quảngđông), gheh (Hảinam)
râu (beard): tu (HV), xu (QT)
bụng (stomach): phủ (HV), fú (QT)
đùi (lap): tui (QT)
ăn, xơi (eat): ngật (SV, cf. ất), chì (QT), chiht (Quảngđông), chah (Hảinam)
uống (drink): ẩm (HV), yin (QT), yáhm (Quảngđông)
liếm (taste): thiểm (HV), tián (QT)
(breast feed): bu (QT)
nhìn (look): nhãn (HV), yan (Mand. Ancient use), ngahn (Quảngđông)
khóc (weep): khốc (HV), kù (QT)
đái, tiểu 尿(urinate):niếu (HV), niào (QT)
ỉa (to @!#$): ố (HV), e (QT), ó (Cant.)
ngủ (sleep): ngoạ (HV), wò (cáchdùng cổ)
đéo, đụ, bề (@!#$): phiêu (HV), piao (QT), diáo (Quảngđông)
đẻ (give birth to): sinh (HV), sheng (QT), die (Hảinam)
đánh (strike): đả (HV), da (QT), dá (Quảngđông)
bồng, bế (carry): bao (HV), bao (QT), bohng (Hảinam)
khiêng, gánh, cõng 扛: cang (HV), káng (QT)
hôn (kiss): vân (HV), wén (QT)
mơ, mộng (dream):mộng (HV), mèng (QT), muhng (Quảngđông)
xấu (ugly): sửu? (HV), chou (QT)
xinh, sáng (pretty): lượng (HV), liang (QT), xiang (Hảinam)
chạy (run): tẩu (HV), zou (QT), zhóu (Quảngđông)
cha, tía (father): tía (HV), diè (QT)
bố (dad): phụ (HV), fù (QT)
con (son): tử (HV), zi (QT), ke (Hảinam)
vợ, bụa (wife): phụ (HV), fù (QT)
chồng (husband): quân (HV), jun (QT)
mẹ, mái (mother): mẫu (HV), mu (QT), mouh (Quảngđông), mài (Hảinam)
ông, trống (grandfather): công (HV), gong (QT)
trai(male): đinh (HV) ding (QT)
lời (spoken word): thoại, (huà)
lửa (fire): hoả (HV), huo (QT), wá (Quảngđông)
trời, giời (sun): nhật (HV), rí (QT)
trăng, giăng (moon): nguyệt (HV), yuè (QT)
bụt (Buddha); phật (HV), fóu (QT)
sông (river): giang (SV, archaic: krong? > công), jiang (QT)
sao (star): tinh (HV), xing (QT)
lúa (whole rice grain): lai (SV, archaic), lái (Quanthoại hiệnđại "come")
gạo (rice): tháo (HV), tào (QT)
chim (bird): cầm (HV), qín (QT)
(fish): ngư (SV, archaic: nga), yú (QT)
(chicken): kê (HV), ji (QT)
trâu (water buffallo):ngưu (HV), níu (QT)
chó (dog): cẩu (SV, archic: kro?), gou (QT)
voi (elephant): vi (SV, archaic), wei (Quanthoại hiệnđại "vì")
cọp (tiger): hổ (SV, archaic: ku?), hu (QT)
đất (soil): thổ (HV), tu (QT)
(leave): diệp (HV), yè (QT)
mây (cloud): vân (HV), yún (QT)
mưa (rain): vũ (HV), yu (QT)
may (luck): vận (HV), yùn (QT)
gió, giông (wind): phong (HV), feng (QT)
bão (storm): bão (HV), bao (QT)
nắng (sunshine):dương (HV), yáng (áchdùng thờicổ)
trồng, giống (to plant): chủng (HV), zhòng (QT)
hạt (seed): hạt (HV), hè (QT)
đốt (to burn): thiêu (HV), shao (QT)
cháy (burn): tiêu (HV), jiao (QT)
lạnh (cold): lãnh (HV), leng (QT)
ấm (warm): ôn (HV), wen (QT)
đau (pain): thống (HV), tòng (QT)
nhà (home): gia (HV), gia (QT)
cửa (door): hộ (HV), hù (QT)
bàn: (table): án (HV), àn (QT)
ghế: (chair): kỷ (HV), yí (QT)
buồng: (room): phòng (HV), fáng (QT)
giường: (bed): sàn (HV), chuán (QT)
bếp: (kitchen): bao (HV), pao (QT)
tủ: (cabinet): độc (HV), dú (QT)
......

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: mỹ hạnh (123.21.27.---)
Date: June 03, 2008 09:07PM
dịch bài đại bảo tam niên nhâm tuất khoa tiến sĩ đề danh kí

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: ccc (---.hcm.fpt.vn)
Date: October 07, 2009 09:12AM
Chân Vũ Thất Tiệt

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Ngô Tấn Thanh (---)
Date: March 28, 2010 07:12AM
Con muốn hỏi mấy Bác định nghĩa 2 từ "Văn Lang" 1 cách chính xác! Bởi vì can biết từ "Văn Lang" dịch từ Hán ra rất nhiều nghĩa mà con không biết nghĩa nào là chính xác. mong mấy Bác giúp cho can

xin dịch giùm em
Posted by: PHƯƠNG (123.21.156.---)
Date: June 07, 2010 08:29PM
Hưng tận cúc khai

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: Recca (123.20.203.---)
Date: July 16, 2010 07:25PM
人 生 就 象 一 场 梦无 知 者 将 永 远 徘 徊 在 梦 境 中因 为 他 不 知 道 梦 永 远 都 是 虚 幻 的聪慧 人 将 拼 命 的 从 梦 境 中 醒 来因 为 他 了 解只 有 努 力 过 的 才 是 最 真 实 的

Re: Dịch tiếng Hán qua âm Việt
Posted by: AnhMỹ Trần (---.dsl.wlfrct.sbcglobal.net)
Date: July 17, 2010 03:26AM
Recca:
Đoạn văn của bạn hơi có vẻ triết lý nông cạn sáo rỗng một chút,
nhưng ngữ pháp và chính tả còn chưa xong tiểu học, không nên đưa
lên đây làm gì.

Goto Page: 12Next
Current Page: 1 of 2


Your Name: 
Your Email: 
Subject: 
Việt mode:     Off   Telex   VNI   VIQR   Combination
Powered by phpWebSite ©.       Theme design © Sharondippity