Hán Việt :  Diễn Đàn Viện Việt Học
Diễn đàn thảo luận về các đề tài của chữ Hán Việt. 
Goto Thread: PreviousNext
Goto: Forum ListMessage ListNew TopicSearch
Goto Page: Previous12345Next
Current Page: 3 of 5
Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 03:16PM
Bờ. Như đê ngạn 堤岸  bờ đê.

Bộ: sơn ()
 ngạn
[Pinyin: àn]
Bờ. Như đê ngạn 堤岸  bờ đê. Tu đạo chứng chỗ cùng cực gọi là đạo ngạn 道岸  nghĩa là người hư hỏng nhờ có công tu học biết tới cõi hay, cũng như đắm đuối nhờ người cứu vớt vào tới bờ vậy. Trong kinh Phật nói tu chứng đến cõi chính giác là đáo bỉ ngạn 到彼岸, đăng giác ngạn 登覺岸  đều là cái nghĩa ấy cả.
Cao ngất. Như ngạn nhiên đạo mạo 岸然道貌  dáng đạo cao cả. Thể phách khỏe mạnh gọi là khôi ngạn 魁岸. Tính không cùng hòa với mọi vật gọi là nhai ngạn 崖岸  cũng cùng một ý cao cả.

hạnh phúc
Bộ: can ()
 hạnh
[Pinyin: hán, xìng]
May, hạnh phúc. Sự gì đáng bị thiệt mà lại thoát gọi là hạnh.
Cầu. Như hạnh tai lạc họa 幸哉樂禍  cầu cho người bị tai và lấy làm thích.
Yêu dấu. Bọn hoạn quan và các cung phi được vua yêu tới gọi là đắc hạnh 得幸.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 03:23PM
1- Đắng. Như khổ qua 苦瓜  mướp đắng.

Bộ: thảo ()
 khổ
[Pinyin: gǔ, kǔ]
Đắng. Như khổ qua 苦瓜  mướp đắng.
Khốn khổ, tân khổ. Phàm những gì khó nhịn được đều gọi là khổ. Như khổ cảnh 苦境  cảnh khổ, khổ huống 苦况  nỗi khổ, người ít từng trải gọi là bất tri cam khổ 不知甘苦  không biết ngọt đắng. Nguyễn Du 阮攸: Tảo hàn dĩ giác vô y khổ 早寒已覺無衣苦  (Thu dạ 秋夜) Lạnh sơ đã khổ phần không áo.
Lo quá, vì cảnh ngoài bách đến làm cho khó chịu gọi là khổ. Như khổ hàn 苦寒  rét khổ, khổ nhiệt 苦熱  nóng khổ.
Chịu khó. Như khắc khổ 刻苦, khổ tâm cô nghệ 苦心孤詣  khổ lòng một mình tới.
Rất, mãi. Như khổ khẩu 苦口  nói mãi, khổ cầu 苦求  cầu mãi.
Lo, mắc.
Một âm là cổ. Xấu xí.


2- Phóng túng, buông luông, không biết giữ gìn gọi là phóng tứ 放肆  hay phóng đãng 放蕩.

Bộ: phốc (hay phộc) ()
 phóng, phỏng
[Pinyin: fǎng, fàng]
Buông, thả. Như phóng ưng 放鷹  thả chim cắt ra, phóng hạc 放鶴  thả chim hạc ra, v.v.
Phóng túng, buông luông, không biết giữ gìn gọi là phóng tứ 放肆  hay phóng đãng 放蕩.
Đuổi. Như phóng lưu 放流 đuổi xa, đem đày ở nơi xa.
Phát ra. Như phóng quang 放光  tỏa ánh sáng ra, phóng tiễn 放箭  bắn mũi tên ra xa, v.v.
Buông ra, nới ra. Như hoa phóng 花放  hoa nở, phóng tình 放晴  trời tạnh, phóng thủ 放手  buông tay, khai phóng 開放  nới rộng ra.
Phát. Như phóng chẩn 放賑  phát chẩn, phóng trái 放債  phát tiền cho vay lãi.
Quan ở kinh bổ ra ngoài gọi là phóng. Như phóng khuyết 放缺  bổ ra chỗ khuyết.
Đặt. Như an phóng 安放  xếp đặt cho yên.
Phóng đại ra, làm cho to ra.
Một âm là phỏng. Bắt chước, cùng nghĩa với chữ phỏng 倣.
Nương theo. Như phỏng ư lợi nhi hành 放於利而行  nương theo cái lợi mà làm.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 03:33PM
- xuất bản 出板  in sách ra.

Bộ: mộc ()
 bản
[Pinyin: bǎn] [Dị dạng: ]
Ván, mảnh mỏng. Như mộc bản 木板  tấm ván, đồng bản 銅板  lá đồng, ngày xưa gọi cái hốt là thủ bản 手板, tờ chiếu là chiếu bản 詔板  cũng do nghĩa ấy.
Bản bản 板板  dở dáo, nhà nước hỗn loạn không có phép luật gọi là bản đãng 板蕩.
Đờ đẫn, không hoạt động. Như ngốc bản 呆板  ngờ nghệch chẳng biết gì, cổ bản 古板  cổ lỗ vô dụng, v.v.
Bản in sách. Như nguyên bản 原板  bản in nguyên văn, phiên bản 翻板  bản khắc lại, xuất bản 出板  in sách ra.
Cái ván đánh phách, một thứ âm nhạc dùng để đánh dịp hát.
Cái bàn vả.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 03:36PM
Bộ: thủy ()
 vịnh
[Pinyin: yǒng]
Lặn, đi ngầm dưới đáy nước.


Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 03:37PM
chú ý 注意  để hết ý vào

Bộ: thủy ()
 chú
[Pinyin: zhù] [Dị dạng: ]
Rót, nước chảy rót vào một chỗ gọi là chú.
Chuyên chú. Như chú ý 注意  để hết ý vào, chú mục 注目  để mắt nhìn kỹ, v.v.
Chua, giải thích văn từ gọi là chú. Thông dụng chữ chú 註.
Ghi chép. Như khởi cư chú 起居注, cổ kim chú 古今注  đều là sách ghi chép chuyện cũ cả.
Phụ thuộc. Như phụ chú 附注  chua phụ vào dưới nguyên văn chua thêm ý mình vào.
Cô chú 孤注  đánh liều một cái cho quyết được thua gọi là cô chú. Tục gọi một tôn là nhất chú 一注.
Lắp tên vào dây cung.
Giản thể của chữ 註.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 03:53PM
- thu ba 秋波  làn sóng mùa thu, chỉ ánh mắt long lanh của người đẹp như sóng nước mùa thu.

- Như âm nhạc phát ra tiếng, thì những tiếng còn dư lại gọi là âm ba 音波.


Bộ: thủy ()
 ba
[Pinyin: bēi, bì, bō]
Sóng nhỏ. Sóng nhỏ gọi là ba 波, sóng lớn gọi là lan 瀾. Văn bài gì có từng thứ nẩy ra gọi là ba lan 波瀾.
Một cái nổi lên một cái im đi cũng gọi là ba. Như âm nhạc phát ra tiếng, thì những tiếng còn dư lại gọi là âm ba 音波. Viết văn, viết chữ thì chỗ tàng nên gò gập lại gọi là ba trích 波磔.
Dần đến. Như ba cập 波及  trước ở bên ấy, rồi đến bên kia, ba lụy 波累  nhân người khác mà lụy đến mình.
Bôn ba 奔波  sóng nước chảy xiết, ý nói bôn tẩu vất vả.
Tia sáng của con mắt. Như nhãn ba 眼波  sóng mắt, chỉ ánh mắt long lanh, thu ba 秋波  làn sóng mùa thu, chỉ ánh mắt long lanh của người đẹp như sóng nước mùa thu.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 04:14PM
hỏa du 火油  dầu hỏa

Bộ: thủy ()
 du
[Pinyin: yóu, yòu]
Dầu, phàm chất gì lỏng mà có thể đốt cháy được đều gọi là du. Như hỏa du 火油  dầu hỏa, đậu du 豆油  dầu đậu, chi du 脂油  dầu mỡ, v.v.
Ùn ùn, tả cái vẻ nhiều mạnh. Như du nhiên tác vân 油然作雲  (Mạnh Tử 孟子) ùn ùn mây nổi.
Trơn.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 04:31PM
Động vật 動物  giống động vật, (2) Thực vật 植物  giống thực vật, (3) Khoáng vật 礦物  vật mỏ, v.v.

Bộ: ngưu ()
 vật
[Pinyin: wù]
Các loài sinh ở trong trời đất đều gọi là vật cả. Thông thường chia ra ba loài : (1) Động vật 動物  giống động vật, (2) Thực vật 植物  giống thực vật, (3) Khoáng vật 礦物  vật mỏ, v.v.
Sự vật. Như hữu vật hữu tắc 有物有則  một vật có một phép riêng.
Vật sắc 物色  dò la tìm tòi.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 04:34PM
- Như hữu kì sĩ chi nhân giả 友其士仁者  chơi bạn phải chơi với kẻ sĩ có nhân.

Bộ: lão ()
 giả
[Pinyin: zhě]
Lời phân biệt, trong câu văn có chữ giả là để phân biệt chỗ cách nhau. Như nhân giả nhân dã, nghĩa giả nghi dã 仁者人也義者宜也  nhân ấy là đạo làm người, nghĩa ấy là sự làm phải vậy.
Lời nói chuyên chỉ về một cái gì. Như hữu kì sĩ chi nhân giả 友其士仁者  chơi bạn phải chơi với kẻ sĩ có nhân.
Ấy. Như giả cá 者箇  cái ấy, giả phiên 者番  phen ấy, v.v.



- nhân phẩm 人品 phẩm giá người.

Bộ: khẩu ()
 phẩm
[Pinyin: pǐn]
Nhiều thứ. Vật có nhiều thứ nên gọi là vật phẩm hay phẩm vật 品物. Một cái cũng gọi là phẩm.
Phẩm hàm. Ngày xưa đặt ra chín phẩm chính tòng, từ nhất phẩm chí cửu phẩm, để phân biệt phẩm tước cao thấp.
Phẩm giá. Như nhân phẩm 人品  phẩm giá người.
Cân lường. Như phẩm đề 品題, phẩm bình 品評  nghĩa là cân lường đúng rồi mới đề mới nói.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 05, 2006 04:35PM
Bộ: miên ()
 khách
[Pinyin: kè]
Khách, đối lại với chủ 主.
Gửi, trọ, ở ngoài đến ở nhờ gọi là khách.
Mượn tạm. Như khách khí dụng sự 客氣用事  mượn cái khí hão huyền mà làm việc, nghĩa là dùng cách kiêu ngạo hão huyền mà làm, chớ không phải là chân chính.
Tục cho sự giả bộ ngoài mặt không thực bụng là khách khí 客氣. Như ta quen gọi là làm khách vậy.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng-shhv (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 07:22AM
mới just gt

我刚下课
ngã cương hạ khóa (下课Finishes class)
tui mới tan lớp.

--


Bộ: đao ()
 cương
[Pinyin: gāng] [Giản thể: ]
Cứng, bền. Cố chấp không nghe ai can gọi là cương phức 剛愎.
Vừa gặp. Như cương phùng 剛逢  vừa gặp, cương quá 剛過  vừa qua.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: Tran Duy Thuc (---.proxy.aol.com)
Date: April 06, 2006 08:30AM
Lại xin lếu láo học với bác chữ cương bằng một bài thiềm thi 蟾詩 ở gare Lyon đèn vàng :

剛逢剛別
黃髮雲游
夜半相思傾國笑
丰籣窗外換己夫 ?

Cương phùng cương biệt
Hoàng phát vân du
Dạ bán tương tư khuynh quốc tiếu
Phong lan song ngoại hoán kỷ phù ?

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: Trần Duy Thực (---.proxy.aol.com)
Date: April 06, 2006 08:43AM
Xin mời bác Khúc Thần, bác Toàn, bác AMT và quý bác vô cuộc với một bài thơ bắt đầu bằng 2 chữ cương phùng 剛逢

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:05AM
Bác Thực có hứng làm thơ hay lắm, chỉ mong bác cho bản dịch ra quốc ngữ luôn giùm...

Sau đây vài chữ :

- Ly biệt, tống biệt 送別  tiễn nhau đi xa.

Bộ: đao ()
 biệt
[Pinyin: bié] [Giản thể: ]
Chia. Như khu biệt 區別  phân biệt ra từng thứ.
Ly biệt, tống biệt 送別  tiễn nhau đi xa.
Khác. Như biệt tình 別情  tình khác, biệt cố 別故  có khác, v.v.


- Người già lông tóc đều vàng, cho nên gọi là hoàng phát 黄髮 
b ộ: hoàng ()
 hoàng
[Pinyin: huáng] [Dị dạng: ]
Sắc vàng, sắc ngũ cốc chín. Ngày xưa lấy năm sắc chia sánh với năm phương. Màu vàng cho là sắc ở giữa, cho nên coi màu vàng là màu quý nhất. Về đời quân chủ các tờ chiếu mệnh đều dùng màu vàng, cho đến các đồ trang sức chỉ vua là được dùng màu vàng thôi


Bộ: xước ()
 phùng, bồng
[Pinyin: féng, páng, péng]
Gặp. Hai bên gặp nhau gọi là phùng.
Đón rước. Như Mạnh Tử 孟子  nói phùng quân chi ác kì tội đại 逢君之惡其最大  đón rước ý vua làm cho thêm hư, tội rất lớn.
To lớn. Như phùng dịch chi y 逢掖之衣  cái áo rộng kích.
Một âm là bồng. Bồng bồng 逢逢  tiếng trống thùng thùng.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:10AM
- Xuất phát quy y

Thì ra là chữ phát này:

bộ: tiêu (hay biểu) ()
 phát
[Pinyin: fǎ] [Giản thể: ]
Tóc. Lễ đời xưa lúc nhỏ đều bỏ xõa tóc, lúc lớn lên thì búi tóc. Như nói thúc phát thụ thư 束髮受書  búi tóc đi học, kết phát tòng nhung 結髮從戎  búi tóc ra lính, đều nói về thì trai trẻ cả. Đến lúc già gọi là hoàng phát 黃髮. Đào Uyên Minh 陶淵明  : Nam nữ y trước, tất như ngoại nhân, hoàng phát thùy thiều, tịnh di nhiên tự lạc 男女衣著, 悉如外人, 黃髮垂髫, 並怡然自樂  (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Đàn ông đàn bà ăn bận đều giống người bên ngoài, từ những người già tóc bạc tới những trẻ để trái đào, đều hớn hở vui vẻ.
Một phần nghìn của một tấc gọi là một phát.

Có bộ tiêu:
Bộ: tiêu (hay biểu) ()
 tiêu, bưu
[Pinyin: biāo]
Tóc dài lượt thượt. Cũng đọc là chư bưu.


--
bộ này hiếm gặp.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:11AM
Dòng nước trên gọi là thượng du 上游,

Bộ: thủy ()
 du
[Pinyin: yóu]
Bơi.
Dòng nước trên gọi là thượng du 上游, dòng nước dưới gọi là hạ du 下游.
Không có căn cứ mà hay đổi dời gọi là du. Như du dy 游移  ý nói không có ý hướng nhất định.
Ngắm xem cho thích tâm tình gọi là du. Như du ư nghệ 游於藝  (Luận Ngữ 論語) lấy tài nghề làm món tiêu khiển.
Nhàn tản, tản mát. Dân không có nghề nghiệp thường gọi là du dân 游民.
Ưu du 優游  nhàn nhã tự lấy làm thích. Nguyễn Trãi 阮廌  : Thánh vực ưu du đạo vị thâm 聖域優游道味深  (Thu nguyệt ngẫu hứng 秋月偶興) Cõi thánh nhàn du, mùi đạo sâu đậm. Nay thông dụng chữ du 遊.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:13AM
Nguyễn Du 阮攸  :


Uổng giao thiên cổ tội khuynh thành

枉敎千古罪傾城  (Dương Phi cố lý 楊妃故里)

Để nghìn năm đổ oan cho (người đẹp) tội nghiêng thành.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:18AM


- vị kỷ 爲己  chỉ vì mình,

Bộ: kỷ ()
 kỷ
[Pinyin: jǐ]
Can kỷ, can thứ sáu trong mười can.
Mình, đối lại với người. Như vị kỷ 爲己  chỉ vì mình, lợi kỷ 利己  chỉ lợi mình.
Riêng, lòng muốn riêng.

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:31AM
7)               *      

ốc  độ  đãi  tống  truy  cấp  chỉ  trì  thập  chiêu  trụ  dương  thán  giới  ?* ? ? tương  nghiên  thần  

wū  dù  dài  sòng  zhuī  jí  zhǐ  chí  jiè  xià  zhù  yáng  tàn  jiè  ?* ? ? xiāng  yán  shēn  

Re: Hoc chu han-viêt
Posted by: siêng (---.dip0.t-ipconnect.de)
Date: April 06, 2006 11:36AM
- Dáng dấp. Như thái độ 態度.

-  ốc
[Pinyin: wū]
Nhà ở.

-Bộ: xích ()
 đãi
[Pinyin: dài]
Đợi.
Tiếp đãi.

- Tiễn đi. Như tống khách 送客  tiễn khách ra.

- Đoái lại sự đã qua. Như truy niệm 追念  nhớ lại sự trước, truy điệu 追悼  nhớ lại lối cũ mà xót xa.

-  cấp
[Pinyin: jí]
Kíp. Như khẩn cấp 緊急, nguy cấp 危急, v.v.

Goto Page: Previous12345Next
Current Page: 3 of 5


Your Name: 
Your Email: 
Subject: 
Việt mode:     Off   Telex   VNI   VIQR   Combination
Powered by phpWebSite ©.       Theme design © Sharondippity